Chữ ngược là chữ cái được thay bằng kí tự Unicode trông như bị lật đầu xuống (a thành ɐ, e thành ǝ) hoặc soi gương (R thành Я). KiHieu gom 137 kí tự chữ ngược, tên ngược và câu ngược ghép sẵn, kèm tên Unicode và mã, chép một chạm.
Tạo tên đẹp & chữ kiểu từ kí tự đặc biệt
MIỄN PHÍNhập tên của bạn, chọn kiểu chữ và nhận ngay hàng trăm biến thể có kí tự đặc biệt — dán được vào Garena Free Fire, Liên Quân hay tên hiển thị trên mạng xã hội, chạm một lần là chép.
Xem trước
Kết hợp nhiều kiểu chữ để tên thêm độc đáo
Dùng khoảng trắng đặc biệt để tạo điểm nhấn
Sao chép rồi dán thẳng vào ô đổi tên
Lưu tên yêu thích để dùng lại sau
Chưa có ai đóng góp cho tên này. Hãy là người đầu tiên!
Chia sẻ tên bạn tự nghĩ ra
Tên hay sẽ xuất hiện ngay trong danh sách bên trên cho người khác dùng.
Vừa được đóng góp
Gõ tên, lật ngay theo 4 kiểu
Công cụ phía trên tạo sáu kiểu chữ (đậm, nghiêng, thư pháp, rỗng, giãn, chữ nhỏ) kèm khung, chưa có kiểu ngược. Ô dưới đây làm riêng chữ ngược, đủ bốn kiểu: lật 180° có đảo thứ tự, lật giữ thứ tự, soi gương và chỉ viết từ phải sang trái. Chữ có dấu được bỏ dấu trước khi lật vì Unicode không có chữ ngược mang dấu tiếng Việt.
Muốn cả tên vừa ngược vừa có kiểu khác (đậm, viền, chữ nhỏ) thì chọn trong bài kiểu chữ nickname được chép nhiều nhất; chữ ngược chỉ là một trong các kiểu đó.
Chữ ngược 180 độ: chữ thường, chữ hoa, số

Lật 180 độ là kiểu phổ biến nhất: xoay điện thoại đầu xuống thì đọc được. Mỗi chữ cái phải có một kí tự “anh em” trông như nó bị xoay. Có chữ Unicode làm sẵn đúng nghĩa (tên có chữ TURNED), có chữ phải mượn hình từ bảng chữ khác.
Chữ a ngược và chữ thường lộn ngược
Chữ a ngược hay dùng nhất là ɐ (U+0250). ᵷ là g ngược thật, còn ƃ thực ra là chữ b có gạch trên, chỉ trông giống g lật; ⅎ là f ngược thật nhưng ít phông có.
Chữ hoa lộn ngược
Nhiều bộ chữ ngược dùng ∀ (kí hiệu toán “với mọi”) cho A; chữ A ngược thật là Ɐ. Tương tự Ʇ là T ngược thật, ⊥ là kí hiệu toán.
Số và dấu câu ngược
Unicode chỉ có số 2 và 3 ngược thật (↊ ↋, thêm năm 2015). Các số còn lại mượn chữ Hàn ᄅ, chú âm ㄣ ㄥ và Hy Lạp ϛ.
Chữ ngược gương (soi trái phải)

Chữ gương không lật đầu xuống mà đảo trái phải, như khi giơ tờ giấy lên trước gương. Con chữ in rời ngày xưa được đúc theo kiểu này để in ra giấy thành chữ xuôi. Chữ đối xứng như A, H, I, M, O, T, U, V, W, X, Y giữ nguyên khi soi gương nên không cần kí tự riêng.
Kí hiệu xoay 90 độ
Không có chữ cái xoay 90 độ trong Unicode. Thứ gần nhất là ngoặc dùng cho chữ viết dọc tiếng Trung, Nhật: dấu ( xoay thành ︵. Hợp để làm mái che trên tên hoặc mặt cười.
Tên ngược ghép sẵn

Tên tiếng Việt đã bỏ dấu rồi lật 180 độ, có khung ở hai đầu cho dễ nhìn. Xoay máy lại để kiểm tra trước khi đặt tên.
Tên lật 180 độ
Tên soi gương
Chọn tên có chữ dễ soi như N, L, S, B, a, e. Chữ không có bản gương được giữ nguyên.
Tên xuôi và ngược đứng cạnh nhau
Kiểu “bóng dưới nước”: tên xuôi, một dấu ngăn, rồi bản ngược của chính nó.
Câu ngắn viết ngược
Dùng làm trạng thái hay tiểu sử, người xem phải xoay máy mới đọc được.
Kaomoji lật bàn và emoji lộn ngược
Mặt cười “lật bàn” (╯°□°)╯︵ ┻━┻ bắt nguồn từ mạng Nhật, mô phỏng cảnh lật bàn ăn; ghép chữ ngược sau dấu ︵ thì thành “lật chữ”.
Emoji 🙃 là mặt cười lộn ngược có sẵn trên mọi điện thoại; 🪞 (cái gương) cần máy đời mới.
Chữ ngược “thật” và chữ mượn
Chúng tôi tra tên Unicode của từng kí tự trong bảng lật mà ô phía trên dùng (ngày 10/10/2026, thư viện ICU 73, Unicode 15). Với 26 chữ thường, 11 chữ được lật bằng kí tự có tên chứa chữ TURNED, tức Unicode tạo ra đúng để làm chữ ngược. Phần còn lại là chữ khác có hình giống (b lật thành q) hoặc chữ đối xứng giữ nguyên (o, s, x, z).
| Kí hiệu | Tên Unicode | Mã | Bề rộng |
|---|---|---|---|
| Latin Small Letter Turned A | U+0250 | thường | |
| Latin Small Letter Turned E | U+01DD | thường | |
| Latin Small Letter Turned H | U+0265 | thường | |
| Latin Small Letter Turned M | U+026F | thường | |
| Latin Small Letter Turned T | U+0287 | thường | |
| Latin Small Letter Turned Y | U+028E | thường | |
| Latin Capital Letter Turned A | U+2C6F | thường | |
| For All | U+2200 | mơ hồ | |
| Latin Capital Letter Turned T | U+A7B1 | thường | |
| Up Tack | U+22A5 | mơ hồ | |
| Turned Sans-Serif Capital Y | U+2144 | thường | |
| Turned Digit Two | U+218A | thường | |
| Hangul Choseong Rieul | U+1105 | rộng (như chữ Hán) | |
| Bopomofo Letter En | U+3123 | rộng (như chữ Hán) | |
| Cyrillic Capital Letter Ya | U+042F | mơ hồ | |
| Latin Letter Small Capital Reversed R | U+1D19 | thường | |
| Latin Epigraphic Letter Reversed F | U+A7FB | thường | |
| Presentation Form For Vertical Left Parenthesis | U+FE35 | rộng (như chữ Hán) |
Cột bề rộng giải thích vì sao số ngược hay lệch hàng: ᄅ, ㄣ, ㄥ là chữ châu Á, được vẽ rộng gấp đôi chữ Latin, nên “ㄣᄅ” trông thưa hơn hẳn chữ bên cạnh. Nếu máy hiện được, ↊ và ↋ cho số 2, 3 gọn hơn.
Kí tự ngược nào bị đổi khi lưu?
Một số ô nhập tên “làm sạch” chữ bằng chuẩn hoá NFKC trước khi lưu. Chạy chuẩn hoá này trên 82 kí tự đơn của trang (ngày 10/10/2026, ICU 73), có 9 kí tự bị đổi:
| Kí hiệu | Tên Unicode | Sau NFKC |
|---|---|---|
| Latin Small Letter Long S | s | |
| Dot Above | ␣̇ | |
| Overline | ␣̅ | |
| Presentation Form For Vertical Left Parenthesis | ( | |
| Presentation Form For Vertical Right Parenthesis | ) | |
| Presentation Form For Vertical Left Curly Bracket | { | |
| Presentation Form For Vertical Right Curly Bracket | } | |
| Presentation Form For Vertical Left Tortoise Shell Bracket | 〔 | |
| Presentation Form For Vertical Right Tortoise Shell Bracket | 〕 |
Đáng chú ý: ſ (dùng cho J ngược) biến thành s, và ngoặc dọc ︵ trở về dấu ( thường. Toàn bộ chữ có tên TURNED đều giữ nguyên. Đây là phép thử trên chuẩn Unicode; chúng tôi chưa biết game nào làm sạch tên kiểu này. Kí hiệu ␣ trong bảng là dấu cách.
Chúng tôi đã đo gì, chưa đo gì
| Nơi dán | Kết quả |
|---|---|
| Free Fire | Chưa thử (10/10/2026) |
| Liên Quân Mobile | Chưa thử (10/10/2026) |
| PUBG Mobile | Chưa thử (10/10/2026) |
| TikTok (tên hiển thị) | Chưa thử (10/10/2026) |
| Facebook (tên, bài viết) | Chưa thử (10/10/2026) |
Chúng tôi chưa dán từng kí tự vào từng game nên không ghi “được” hay “không được”. Số kí tự dưới mỗi tên đếm theo điểm mã Unicode; game có thể đếm khác, nhất là với emoji và chữ châu Á. Hai phép đo có thật ở trang này là tên Unicode và chuẩn hoá NFKC ở trên.
Gửi kí hiệu hoặc tên của bạn
Bạn có tên ngược đẹp hay đã dán thử vào game? Gửi qua trang liên hệ, ghi rõ game và ngày thử. Đội ngũ KiHieu duyệt từng mẫu; mẫu được chọn sẽ vào danh sách kèm ngày và nút Copy, không có bộ đếm lượt.
Câu hỏi thường gặp
Viết chữ ngược 180 độ và 360 độ khác nhau thế nào?
Xoay 180 độ là lật đầu xuống, đây là kiểu chữ ngược ở trang này. Xoay 360 độ là quay đủ một vòng nên chữ trở về như cũ; không có kí tự “ngược 360 độ”.
Làm sao viết chữ ngược từ phải sang trái?
Gõ tên vào ô «Gõ tên, lật ngay theo 4 kiểu» ở đầu trang và chép dòng “Viết từ phải sang trái”. Dòng này chỉ đảo thứ tự, không đổi hình chữ.
Chữ ngược gương khác chữ lộn ngược ra sao?
Chữ gương đảo trái phải (R thành Я), đọc được khi soi gương. Chữ lộn ngược đảo trên dưới (a thành ɐ), đọc được khi xoay máy.
Có cần cài font chữ ngược không?
Không. Chữ ngược ở đây là kí tự Unicode nên dán vào đâu cũng giữ hình, miễn máy người xem có phông chứa kí tự đó. Kí tự hiếm như ↊ ↋ ⅎ có thể hiện ô vuông trên máy cũ.
Còn nhiều kiểu chữ và kí hiệu khác trên KiHieu, có công cụ tạo tên chép một chạm.
Cập nhật lần cuối: 10/10/2026. Tên game là thương hiệu của nhà phát hành; KiHieu là site độc lập, không liên kết với Garena, Tencent hay Krafton.
Bài viết này có hữu ích không?
Cảm ơn phản hồi của bạn!


